Thông báo:
- Về việc: Sử dụng hệ thống điều hành công việc nội bộ

Menu chính

Điều hành hoạt động





Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 98

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 14601

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 731017

Văn bản mới

  • Kế hoạch công tác phòng cháy chữa cháy

    view : 335 | down : 169
  • KẾ HOẠCH KIỂM TRA HỌC KÌ 2

    view : 539 | down : 247
  • NĐ 116 về tuyển dụngu, sử dụng, quản lý cán bộ CC,VC

    view : 1126 | down : 371
  • TT 55 điều lệ cha mẹ học sinh

    view : 1110 | down : 387
  • TT 33 về hướng dẫn tạm thời chế dộ phụ cấp lãnh đạo đối với cơ sở giáo dục

    view : 1133 | down : 391
  • QĐ đánh giá giáo viên theo 06 của Bộ

    view : 1152 | down : 395
  • Điều lệ trường Tiểu Học

    view : 1206 | down : 423
  • TT 28 về chế độ làm việc đối vớid giáo viên

    view : 1110 | down : 366
  • CV 5584 về chống lạm thu trong cơ sở giáo dục

    view : 1130 | down : 370
  • TT 35 về định mức biên chế giáo viên

    view : 1102 | down : 395

Tin tức giáo dục
https://truonghoc.edu.vn/
Xổ số miền nam

Trang nhất » Phần mềm - Tin học » Tin tức - Sự kiện

Quá khứ đơn và tất tần tật các kiến thức liên quan bạn cần biết

Quá khứ đơn và tất tần tật các kiến thức liên quan là một trong những vấn đề Tiếng Anh căn bản được các bạn học sinh quan tâm. Khi tham gia vào môn học bạn phải nắm chắc những kiến thức này để có thể làm tốt bài tập thì quá khứ đơn. Đồng thời cũng sẽ làm tốt hơn trong các bài thi. Dưới đây hãy cùng daydore tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

Quá khứ đơn và tất tần tật các kiến thức liên quan bạn cần biết

 

Khái niệm thì quá khứ đơn

Khái niệm thì quá khứ đơn và tất tần tật các kiến thức liên quan như công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết… là điểm ngữ pháp quan trọng trong Tiếng Anh. Thì quá khứ đơn tên Tiếng Anh là Past Simple được dùng để diễn tả một hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ. Hoặc diễn tả một hành động vừa mới kết thúc. Chẳng hạn như ví dụ sau đây:

He went shopping last week. (Tuần trước anh ấy đã đi mua sắm)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn 

Quá khứ đơn và tất tần tật các kiến thức liên quan trong đó có dấu hiệu nhận biết là điều rất quan trọng khi nghiên cứu thì quá khứ đơn. Thì quá khứ đơn được nhận biết qua các dấu hiệu như sau:

  • Nếu như trong câu xuất hiện các từ như sau:  yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before. Và dấu hiệu thêm nữa đó là những khoảng thời gian đã qua trong ngày như: today, this morning, this afternoon.

  • Hoặc là sau as if, as though (như thể là),  it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

Một số ví dụ minh họa:

Tom lived in VietNam for five years, now he lives in USA  (Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 63 năm, giờ cậu sống ở Mỹ)

Xem thêm: bạn có thể truy cập vào đây để có thể nắm được cách sửa lỗi: msvcp140.dll lỗi

Công thức của thì quá khứ đơn

Thể khẳng định:

Đối với động từ tobe: S + was/ were + O

 I/ He/ She/ It (số ít) + was

We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ 1: She were in Paris on their Autumn last year. (Cô ấy ở Paris vào mùa thu năm ngoái.)

Đối với động từ thường: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ thì bạn chỉ cần thêm hậu tố "-ed" vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc mới có thể áp dụng được.

Ví dụ: She watched this cartoon last month. (Cô ấy đã xem phim hoạt hình vào tháng trước.)

Thể phủ định

Đối với động từ tobe: S + was/were not + O

Ở câu phủ định thì ta chỉ cần thêm not vào phía sau động từ tobe.

Lưu ý: was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ như: He weren’t at home yesterday (Hôm qua anh ấy không ở nhà)

Đối với động từ thường: S + did not + V (nguyên thể)

Ở thể phủ định của động từ thường thì ta mượn trợ động từ “did + not”, đây là động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ minh họa là: We didn’t play volleyball last Monday. (anh ấy đã không chơi bóng chuyền vào thứ hai)

Thể nghi vấn

Đối với động từ tobe: Was/ Were + S + O

Trả lời thì: Yes, I/ he/ she/ it + was.

No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

No, we/ you/ they + weren’t

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ như: Were they at work last week? ( Tuần trước họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Đối với động từ thường: Did + S + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn thì đối với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ 1: Did you visit Ha Noi Museum with your class last month? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tháng trước hay không?)

Cách sử dụng của thì quá khứ đơn

Cách sử dụng của thì quá khứ đơn

 

Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ. 

Ví dụ như: He went home last Monday. (Anh ấy đã về nhà vào thứ hai)

Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ

Ví dụ minh họa:  He came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Anh ấy đã về nhà, bật máy tính và kiểm tra email.)

Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác trong quá khứ

When I was cooking, the phone suddenly rang (khi tôi đang nấu ăn thì điện thoại reo lên)

Dùng trong câu điều kiện loại II

Chẳng hạn như:  If I had a million USD, I would buy that house. (Nếu tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua nhà)

Lời kết

Trên đây https://daydore.com/ đã chia sẻ cho bạn về thì quá khứ đơn và tất tần tật các kiến thức liên quan bạn cần biết. hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập cũng như các kỳ thi. Chúc các bạn thành công.

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất đang cập nhật!

Liên kết






 

Thành viên đăng nhập

Thăm dò ý kiến

Theo bạn website Trường TH Nguyễn Du

Giao diện đẹp.

Cập nhật thông tin nhanh.

Tin tức phong phú.

Bình thường.

Đồng hồ

vé máy bay Báo Đất Việt Báo Dân Trí